ĐH Giao thông vận tải công bố điểm sàn xét tuyển cao nhất 22, điểm chuẩn dự kiến tăng

[ad_1]

TPO – Trường Đại học Giao thông vận tải công bố ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển đầu vào đại học hệ chính quy xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021.

Ngưỡng điểm nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đầu vào đại học hệ chính quy, theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 bao gồm các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội (GHA) và các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu thành phố Hồ Chí Minh (GSA).

Tại Hà Nội, mức điểm sàn xét tuyển của các ngành từ 16 đến 22 điểm, có một số ngành tăng nhẹ so với năm 2020. Năm nay có các ngành tuyển sinh mới là Tài Chính-Ngân hàng, Robot và Trí tuệ nhận tạo đều có mức điểm sàn là 18.

Tại Phân hiệu thành phố Hồ Chí Minh, mức điểm sàn xét tuyển của các ngành từ 15 đến 21 điểm. Các ngành tuyển sinh như năm 2020.

Cụ thể chi tiết ngưỡng điểm đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi THPT như sau:

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển

Ngưỡng điểm nhận ĐKXT

I. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TẠI HÀ NỘI (Mã xét tuyển GHA)

1

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, D07

20,00

2

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, D07

19,00

3

7310101

Kinh tế

A00, A01, D01, D07

18,00

4

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, D07

18,00

5

7840101

Khai thác vận tải

A00, A01, D01, D07

17,00

6

7840104

Kinh tế vận tải

A00, A01, D01, D07

17,00

7

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07

21,00

8

7340201

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, D01, D07

18,00

9

7580301

Kinh tế xây dựng

A00, A01, D01, D07

18,00

10

7580302

Quản lý xây dựng

A00, A01, D01, D07

17,00

11

7460112

Toán ứng dụng

A00, A01, D07

16,00

12

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D07

22,00

13

7510104

Công nghệ kỹ thuật giao thông

A00, A01, D01, D07

17,00

14

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00, B00, D01, D07

16,00

15

7520103

Kỹ thuật cơ khí

A00, A01, D01, D07

19,00

16

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, D01, D07

19,00

17

7520115

Kỹ thuật nhiệt

A00, A01, D01, D07

17,00

18

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00, A01, D01, D07

16,00

19

7520130

Kỹ thuật ô tô

A00, A01, D01, D07

22,00

20

7520201

Kỹ thuật điện

A00, A01, D07

18,00

21

7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

A00, A01, D07

18,00

22

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01, D07

20,00

23

7520218

Kỹ thuật Robot và trí tuệ nhân tạo

A00, A01, D01, D07

18,00

24

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01, D01, D07

17,00

25

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

A00, A01, D01, D07

16,00

26

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, D01, D07

16,00

27

7580205 QT

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chương trình chất lượng cao: Cầu – Đường bộ Việt – Pháp, Việt – Anh; Công trình Giao thông đô thị Việt – Nhật)

A00, A01, D01, D03

16,00

28

7480201 QT

Công nghệ thông tin (Chương trình chất lượng cao Công nghệ thông tin Việt – Anh)

A00, A01, D01, D07

21,00

29

7520103 QT

Kỹ thuật cơ khí (Chương trình chất lượng cao Cơ khí ô tô Việt – Anh)

A00, A01, D01, D07

18,00

30

7580201 QT-01

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

A00, A01, D01, D07

16,00

31

7580201 QT-02

Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chất lượng cao Vật liệu và Công nghệ Xây dựng Việt – Pháp)

A00, A01, D01, D03

16,00

32

7580301 QT

Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh)

A00, A01, D01, D07

16,00

33

7340301 QT

Kế toán (Chương trình chất lượng cao Kế toán tổng hợp Việt – Anh)

A00, A01, D01, D07

17,00

34

7340101 QT

Quản trị kinh doanh (Chương trình chất lượng cao Quản trị kinh doanh Việt – Anh)

A00, A01, D01, D07

18,00

II. CÁC NGÀNH TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÂN HIỆU TẠI

TP. HỒ CHÍ MINH (Mã xét tuyển GSA)

1

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, C01

19,00

2

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, C01

18,00

3

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, D07

18,00

4

7510605

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, C01

21,00

5

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, D01, D07

18,00

6

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00, A01, D01, D07

18,00

7

7520130

Kỹ thuật ô tô

A00, A01, D01, D07

21,00

8

7520201

Kỹ thuật điện

A00, A01, D01, C01

18,00

9

7520207

Kỹ thuật điện tử – viễn thông

A00, A01, D01, C01

17,00

10

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01, D01, C01

18,00

11

7520320

Kỹ thuật môi trường

A00, A01, D01, D07

15,00

12

7580101

Kiến trúc

A00, A01, V00, V01

16,00

13

7580201

Kỹ thuật xây dựng

A00, A01, D01, D07

17,00

14

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

A00, A01, D01, D07

16,00

15

7580301

Kinh tế xây dựng

A00, A01, D01, C01

17,00

16

7580302

Quản lý xây dựng

A00, A01, D01, C01

17,00

17

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01, C01

16,00

18

7840101

Khai thác vận tải

A00, A01, D01, C01

19,00

Các môn của Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; B00: Toán, Hóa học, Sinh học; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí; D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh; V00: Toán, Vật lí, Vẽ mỹ thuật; V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật.

Ngưỡng điểm nhận ĐKXT là mức điểm tối thiểu của tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có).

Riêng tổ hợp xét tuyển V00, V01: điểm môn Vẽ Mỹ thuật từ 5,00 điểm trở lên.

Điểm chuẩn có thể tăng từ 0,5 – 1,5 điểm

PGS.TS Nguyễn Thanh Chương, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Giao thông vận tải cho hay, về điểm xét tuyển các khối A00, A01, D01, D07 để tham khảo.

Cụ thể, đối với tổ hợp A00, nhóm các ngành học mà năm ngoái có điểm chuẩn từ 16-20 điểm, năm nay có thể sẽ tăng hơn 1 điểm.

Nhóm các ngành học mà năm ngoái có điểm chuẩn từ 20 điểm trở lên thì năm nay sẽ tăng không nhiều và gần trùng với điểm năm ngoái, thậm chí có thể vẫn có ngành điểm chuẩn sẽ thấp hơn một chút.

Các ngành từ 25 điểm và 26 điểm trở lên thì điểm chuẩn sẽ không biến động nhiều so với năm trước.

Đối với các tổ hợp A01, D01 và D07, theo ông Chương, mức điểm chuẩn các ngành sẽ cao hơn so với năm trước từ 1-1,5 điểm. Tuy nhiên đối với các ngành top đầu từ 25 – 28 điểm không tăng nhiều.

Cũng theo ông Chương, các ngành có điểm trúng tuyển năm ngoái dưới 20 điểm có thể năm nay sẽ tăng khoảng từ 1-1,5 điểm. Tuy nhiên đối với khối ngành kỹ thuật có thể tăng không đáng kể, khoảng 0,5 điểm.

Các nhóm ngành có điểm chuẩn trúng tuyển từ 20 đến 23 điểm thì năm nay dự kiến sẽ chỉ tăng trong khoảng 1 điểm.

Các ngành vào nhóm điểm chuẩn top đầu thì điểm sẽ không tăng nhiều so với năm trước.

Năm 2021, trường Đại học Giao thông Vận tải tuyển 4.200 chỉ tiêu đối với cơ sở tại Hà Nội, 1.500 chỉ tiêu đối với cơ sở tại TPHCM. Nhà trường xét tuyển theo 4 phương thức: Sử dụng kết quả kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) năm 2021 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên (nếu có);

Sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ THPT) để xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (điểm trung bình lớp 10 + điểm trung bình lớp 11 + điểm trung bình lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có) từ ngưỡng điểm được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trở lên, trong đó điểm của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào dưới 5,00 điểm; Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia và các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế; Xét tuyển kết hợp và xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TPHCM.

Những trường đại học nào lấy điểm chuẩn cao nhất về Y đa khoa năm 2020?
Những trường đại học nào lấy điểm chuẩn cao nhất về Y đa khoa năm 2020?

Ông Bùi Văn Kiệm, tân Giám đốc Sở GD-ĐT Hải Phòng. Ảnh: haiphong.gov.vn
Điểm nhấn giáo dục: Sở GD&ĐT Hải Phòng có Giám đốc mới

Dự đoán điểm chuẩn vào Học viện Tài chính năm nay
Dự đoán điểm chuẩn vào Học viện Tài chính năm nay

Đỗ Hợp-Nghiêm Huê


[ad_2]
Nguồn: tienphong.vn

Tham gia bình luận:

Contact Me on Zalo
0968.308.418